Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Tài liệu này thuộc quyền sở hữu công ty TNHH Tự Động Hóa và Tin Học Công Nghiệp Bách Khoa (BKAII). Bất kỳ sự sao chép, sử dụng và tiết lộ mà không được sự cho phép từ phía công ty là vi phạm pháp luật của nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam. Tài liệu này chỉ được sử dụng cho các thành viên và khách hàng của BKAII

Như các bạn đã biết, bộ chuyển đổi tín hiệu ATC-1000 là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ RS232/485/422 sang Ethernet của hãng ATC được BKAII phân phối và sử dụng rộng rãi ở thị trường Việt Nam. ATC-1000 cung cấp một cổng RS232, một cổng RS485/422 và một cổng Ethernet 10/100 Base - T(x).

 

Mô tả các cổng kết nối của bộ chuyển đổi tín hiệu ATC-1000

Cổng RJ45:

Cổng RS232:

Cổng RS485/442:

Nguồn: Adapter 8-24 VDC – 500mA.

Cấu hình bộ ATC-1000: chuyển đổi RS232/485/422 sang Ethernet 

Do bộ ATC-1000 và máy chủ sẽ làm việc với nhau qua mạng Ethernet nên cần cấu hình địa chỉ IP của ATC-1000 và PC phải trong cùng một lớp mạng - cùng một Local Area network.

Bước 1: Cài đặt địa chỉ IP

Theo mặc định của hãng sản xuất, bộ chuyển đổi ATC-1000 sẽ có IP mặc đinh như sau:

  • IP mặc định : 192.168.2.1
  • Subnet mask : 255.255.255.0 

Cấu hình địa chỉ IP cho Máy tính: 

Ta có thể lần lượt làm các thao tác sau:  Start -> Control panel -> Network and Internet -> Network and Sharing center -> Local area Connection -> Properties -> Internet protocolTCP/IPSetting PC’s IPaddress: 192.168.2.X ( X có thể là từ 1 đến 254, nhưng không được trùng với địa chỉ của bộ chuyển đổi ATC-1000). Ở đây, ta chọn địa chỉ là 192.168.2.10 như ảnh dưới:

Cấu hình địa chỉ IP cho bộ chuyển đổi ATC-1000:

Từ trình duyệt web, ta đăng nhập địa chỉ mặc định của bộ chuyển đổi ATC-1000 là 192.168.2.1. Sau đó đăng nhập theo các thông tin mặc định như sau:

    ID: admin

    Pass: system.

Sau đó ta lựa chọn địa chỉ IP của bộ ATC-1000, ở đây chúng tôi vẫn để mặc định là: 192.168.2.1

- Thiết lập kết nối:

Ta chọn cổng serial ( lựa chọn RS232 hay RS485 hay RS422) và các thông số truyền thông tương ứng:

- Lựa chọn chế độ TCP mode cho ATC-1000:

  *) Nếu chọn ATC-1000 đóng vai trò là Server:

     Telnet Server Client chọn Server

     Port number cho cổng giao tiếp (ở đây là 8686)

     -> click update để update cấu hình vừa thiết lập.

- Chúng ta sẽ sử dụng phần mềm Hercule trên PC tạo kết nối với ATC-1000 ( PC đóng vai trò Client, ATC-1000 đóng vai trò Server)

    Tab Serial: thiết lập thông số giống với thông số ta đã cấu hình “UART control” ở trên

 

    Ở Tab TCP Client:

+ Module IP: điền địa chỉ IP của server. Ở đây là ATC-1000 (192.168.2.1)

+ Port: là port number mà ta đã đặt ở trên. ( ở đây là 8686)

+ Click nút Connect -> hiện “connected to 192.168.2.1”  là ta đã kết nối thành công -> gửi chuỗi ký tự “công ty TNHH tu dong hoa va tin hoc cong nghiep Bach Khoa”

Như vậy, chúng ta đã test thành công khi set bộ ATC-1000 ở vai trò TCP Server, và máy tính ở vai trò TCP Client.

  *) Nếu chọn ATC-1000 đóng vai trò là Client.

        Telnet Server Client chọn Client

        Port number cho cổng giao tiếp (ở đây là 8686).

        Remote IP server address điền địa chỉ IP của server. Ở đây là địa chỉ IP của PC khi      ta thiết lập mạng ở bước 1 (192.168.2.10). 

       -> click update để update cấu hình vừa thiết lập.


- Tiếp tục, chúng ta sẽ sử dụng phần mềm Hercule tạo kết nối với ATC-1000

   Mục Serial: thiết lập thông số giống với thông số ta đã cấu hình “UART control” ở trên.

   Mục TCP Server:

 Port: là port number mà ta đặt ở trên (ở đây là 8686)

-> click Listen để bắt đầu lắng nghe port. -> hiện “….. :192.168.2.1 Client connected” là ta đã kết nối thành công.

Hy vọng, với một vài thao tác đơn giản ở trên, các bạn đã có thể tự cài đặt và sử dụng ATC-1000 trong ứng dụng của mình. Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ BKAII!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

Hiện nay, tại các thành phố đông dân cư, vấn đề quản lý các chỗ đỗ xe, hay quản lý các bãi đỗ xe sao cho hiệu quả, kinh tế và tiện ích cho người dùng,...đang là một bài toán đau đầu với các nhà quản lý đô thị nói chung, và chủ các bãi đỗ/trông giữ xe và các bác tài xế nói riêng.

Với cơ quan quản lý nhà nước, hiện nay mới chỉ dừng lại việc giao cho các công ty quản lý thu phí các điểm dừng /đỗ ô tô trên các tuyến phố. Việc giao quản lý như thế này vẫn còn xảy ra tình trạng giá niêm yết một đằng, giá thu một nẻo. Chưa có cách thức thu thập số liệu, nhu cầu chỗ đỗ theo các thời điểm, khu vực...một cách chính xác để phục vụ bài toán quy hoạch thành phố.

Các chủ bãi trông giữ xe thì không quản lý được số lượng xe vé ngày vào ra, nên chưa tối ưu được hiệu quả, năng suất sử dụng. Nếu tối ưu được việc giám sát thu phí quản lý vé lượt và vé tháng, chủ đầu tư sẽ tính toán hiệu quả sử dụng và bài toán tái đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống hoặc giảm giá thành vé trông xe. Đồng thời giúp tăng năng suất có chỗ đỗ xe cho người dùng.

Còn các bác tài, khi đi xe vào phố làm việc, thì việc tìm chỗ trông giữ xe đúng là cực hình. Nhiều khi đi lòng vòng các nơi cũng không tìm được bãi giữ xe, nếu có tìm được thì nhiều khi cũng hết chỗ đỗ. Việc này gây ra rất nhiều tác động: Làm tắc đường thêm, tốn thêm chi phí xăng xe, gây thêm hiệu ứng lên môi trường... Như vậy, nếu có một phần mềm giúp các bác tài định vị được các điểm trông giữ xe gần đó, và trạng thái còn bao nhiêu điểm trống, cho phép đặt chỗ online nữa thì thật là tuyệt phải không các bạn.

Từ các nhu cầu trên, BKAII thiết nghĩ cần Xây dựng một giải pháp tổng thể toàn diện: hệ thống giám sát và quản lý chỗ đỗ xe trong các đô thị.  Hệ thống này liên kết cả cơ quan quản lý nhà nước, các bãi trông giữ xe, và người dùng là các bác tài. Giải pháp này sẽ là một trong tổng thể nhiều giải pháp để xây dựng một thành phố thông minh - Smart City.

Mô hình bài toán sẽ gồm các thành phần sau:

Tại hiện trường: tức là tại các bãi đỗ xe, tại các điểm trông giữ xe được nhà nước cấp phép sẽ được trang bị hệ thống cảm biến với mục đích giám sát  tình trạng hiện tại ( số lượng xe đang đỗ, số lượng ô đỗ xe còn trống,....). Cụ thể, tại mỗi ô đỗ xe, sẽ sử dụng 01 cảm biến để giám sát: có xe đỗ ở đó hay không? thời gian bắt đầu đỗ xe,...và dữ liệu được truyền về máy tính trung tâm thông qua công nghệ LoRaWan. Mô hình bài toán nôm na như sau:

 

Tại phòng giám sát trung tâm: Đặt tại sở giao thông vận tải, toàn bộ giữ liệu các bãi đỗ xe, điểm trông giữ xe sẽ hiển thị online trên màn hình máy tính trung tâm theo dạng bản đồ GIS, cho phép giám sát online 24/24 về tình trạng : số lượng xe đang đỗ tại các điểm, số lượng ô còn trống, thời gian vào, thời gian xe ra,.... Luồng giao thông dự kiến sẽ gây tắc đường cục bộ, tuyến đường nào dự kiến thông thoáng,..... Những dữ liệu như thế này sẽ cho phép các nhà quản lý nhà nước có thể quy hoạch tối ưu các điểm trông giữ xe, quy hoạch các điểm có lưu lượng hàng ngày đông, vắng ....để có thể ra các chiến lược góp phần giải quyết tình trạng tắc đường, kẹt xe,....

Còn các bác tài: Các bác tài download phần mềm quản lý này trên các ứng dụng điện thoại thông minh. Khi nhập lộ trình điểm đến, hoặc điểm hiện tại của xe, phần mềm sẽ cho biết các điểm đỗ xe nào gần nhất, tiện nhất, còn chỗ trống, và sẽ chỉ đường các bác tới tận nơi. Và hệ thống còn hoàn toàn cho phép thanh toán tự động mà không cần dùng tiền mặt.

  • Tại sao cần ý tưởng này:
    • Đất không tăng, nhưng lượng xe tăng: Các đô thị với diện tích có giới hạn ( không phải là vô hạn), nhưng nhu cầu sử dụng xe oto cá nhân là luôn có, dẫn đến lượng xe cá nhân sẽ tăng. Kéo theo nhu cầu các chỗ đỗ xe trong thành phố phải có và được quản lý một cách hữu ích.
    • Giúp giảm lượng ô nhiễm tại các thành phố, lượng xăng dầu tiêu thụ vô ích: Các bạn tưởng tượng xem, mỗi xe chỉ cần mất 10 phút mỗi ngày để đi tìm chỗ đỗ xe, tức là 240 giờ mỗi năm, tức trung bình tầm 700 ngày trong cuộc đời của bạn chỉ để tìm chỗ đỗ xe. Hơn nữa, trong thời gian đó, lượng khí thải ra môi trường góp phần gây ô nhiễm, lượng xăng dầu tiêu thụ là hao phí vô ích...
    • Cần để sử dụng khoa học công nghệ , ở đây là IoT, để tối ưu hóa các nguồn lực đang hao phí, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Lợi ích đạt được:
    • Cơ quan quản lý: 
      • Giám sát được số các chỗ đỗ xe còn trống.
      • Giám sát được số các đỗ xe đã đậu, thời gian đậu xe, thu phí online.
      • Góp phần làm giảm ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường do các khí thải xe ....
    • Người dùng thì có thể sử dụng smartphone để tìm kiếm chỗ đỗ xe còn trống gần nhất mà không mất thời gian đưa xe đi tìm chỗ gửi và tình trạng có chỗ gửi những hết chỗ đỗ.

Trên đây là ý tưởng do BKAII đề xuất, có thể đúng, có thể sai,...nhưng là với tinh thần cầu thị nên sẵn sàng trao đổi để có thể ra một giải pháp tốt nhất cho cộng đồng. Các bạn lưu ý: Chúng tôi -BKAII không thực hiện giải pháp này, hy vọng sẽ có một đơn vị nào đó có thể triển khai được rộng rãi, liên kết được cả ở các cấp: quản lý - người dùng - các chủ bãi đỗ xe....

>> Xem tiếp: 61 ý tưởng IoT khởi nghiệp giành cho các kỹ sư điện , Ứng dụng IoT trong nông nghiệp Công nghệ cao

 

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Hôm nay, BKAII sẽ cùng các bạn trao đổi về giải pháp giám sát các thông số : định vị, nhiệt độ, độ ẩm,... cho container (công-ten-nơ) bằng cách sử dụng modem F7114: gps + gprs ip modem, một sản phẩm của hãng Four-Faith được BKAII phân phối tại Việt Nam.

 Trước hết, BKAII và các bạn cùng tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về Container như: Container là gì? Container lạnh là gì? dùng để làm gì...

  • Container là gì? Container hay có tên phiên âm là công- te-nơ. Đây là một cái hộp hình khối chữ nhật bằng thép với kích thước cực lớn được sáng chế bởi Malcolm McLean trong những năm 1930 ở New Jersey. Người ta đánh giá container là một yếu tố quan trọng của cuộc cách mạng trong  ngành vận tải, đã góp phần làm thay đổi diện mạo của ngành vận tải trong thế kỷ 20. Hiện nay, khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các container và được xếp lên các tàu chuyên chở. Hiệp hội vận tải thế giới thống kê và cho biết, có hơn 200 triệu container được chuyên chở hàng năm.
  • Container lạnh là gì? Container lạnh dùng để làm gì? 

    Container lạnh là một dạng phổ biến của container nhiệt (Thermal container). Contairner lạnh thường được sử dụng trong trường hợp vận chuyển hàng đông lạnh, hàng tươi sống hoặc thuốc y tế, hàng cần bảo quản tại nhiệt độ thấp hơn thời tiết bên ngoài. Trong container lạnh thì máy lạnh được ví như quả tim của con người, nó cung cấp hơi lạnh theo chu trình tuần hoàn, đưa hơi lạnh tới mọi điểm trong container, đảm bảo hiệu quả làm lạnh tối ưu cho hàng hóa. Máy lạnh được điều khiển hoàn toàn tự động.

Bài toán của các doanh nghiệp sử dụng hệ thống vận tải container lạnh: cần một phương tiện, thiết bị giám sát vị trí di chuyển của Container và giám sát hai thông số cực kỳ quan trọng trong container là nhiệt độ - độ ẩm. Yêu cầu của hệ thống:

  • Giám sát được vị trí container 24/24, giám sát được nhiệt độ, độ ẩm bên trong container 24/24
  • Sử dụng sim GPRS/3G để có chức năng truyền thông tin: vị trí, thông số cảm biến,... về tới máy chủ
  • Website quản lý GPS và các thông số
  • Kết nối được với Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm  thông qua AI hoặc truyền thông RS232, RS485
  • Dải nhiệt độ hoạt động rộng, phù hợp với vận hành ngoài trời.
  • Thiết kế nhỏ gọn, chắc chắn, phù hợp với việc cài đặt trong container lạnh

Giải pháp chúng tôi đề xuất: Sử dụng modem F7114: GPS + GPRS IP Modem cho phép xác định vị trí của container thông qua hệ thống GPS, đồng thời cũng cho phép kết nối trực tiếp với cảm biến nhiệt độ, độ ẩm để giám sát khí hậu bên trong container.

Mô hình hệ thống như sau:

Theo mô hình trên, mỗi container  được coi là mỗi site, sẽ được lắp đặt 01 hộp điều khiển. Trong mỗi container, 01 modem F7114 GPS GPRS IP Modem được cài đặt, thiết bị này dùng sim gprs/3g để truyền dữ liệu GPS tới website trung tâm.

Đồng thời, bên trong container, F7114 sẽ kết nối tới I/O của các cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phát hiện mở cửa giúp giám sát liên tục được nhiệt độ, độ ẩm, sự kiện mở cửa,.... Ngoài ra, với kích thước nhỏ gọn và dải nhiệt độ hoạt động rộng ( -35oC- 75oC) cho phép F7114 phù hợp với mọi hoàn cảnh (kích thước hạn chế, nhiệt độ) bên trong container. Cụ thể, việc lắp đặt bên trong như sau:

 Các tính năng, thông số cơ bản của F7114:

  • Hỗ trợ GPS, hoạt động truyền dữ liệu qua GPRS
  • Hỗ trợ 5 I/O
  • Dải nhiệt độ hoạt động: -35~+75ºC
  • Kích thước nhỏ gọn:  91x58.5x22 mm

Thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc giải pháp, xin vui lòng liên hệ với BKAII để được tư vấn miễn phí!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

 >>> Xem tiếp:

 

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Tài liệu này thuộc quyền sở hữu công ty TNHH Tự Động Hóa và Tin Học Công Nghiệp Bách Khoa (BKAII). Bất kỳ sự sao chép, sử dụng và tiết lộ mà không được sự cho phép từ phía công ty là vi phạm pháp luật của nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam. Tài liệu này chỉ được sử dụng cho các thành viên và khách hàng của BKAII.

Hôm nay, BKAII sẽ giới thiệu và hướng dẫn các bạn cách kết nối các recloser để điều khiển và giám sát từ xa thông qua modem F2103 GPRS IP Modem hoặc F2403 3G IP Modem. Hai model thiết bị này về cách dùng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về chất lượng tốc độ truyền thông giữa GPRS và 3G. Để kết nối, ta thực hiện lần lượt các bước sau:

I. Cấu hình modem

Chạy phần mềm IP modem Configure, và thao tác lần lượt như sau:

-  Chọn COM 1

-  Baudrate : 115200

-  Pariry      : None

-  Open

-  Tắt nguồn modem

Tại Tab Data Services Center Settings:

            -  Gõ địa chỉ IPWAN và port (NAT)

Tab IP modem Settings:

-        Đặt các thông số cho cổng COM

-        Lấy số ID (từ ô Device ID (8 byte Hex-Decimal) VD: 74736574

-        Gõ số ĐT tương ứng (11 chữ số)

Tại tab Other setting

            - APN: tùy theo mạng

                        1. Viettel:         -  APN         : v-internet

                                                -  User name: mms                

                                                -  Password  : mms

1. Vinaphone:  -  APN         : m3-world

                                                 -  User name: mms               

                                                 -  Password  : mms

1. Viettel:         -  APN         : m-wap

                                                -  User name: mms                

                                                 -  Password  : mms

II. Tạo cổng COM ảo

          Mở file TCP2COM.exe (có kèm theo khi mua thiết bị)

          1. Tạo 1 COM ảo mới: Chọn Operation --> Add Virtual Port

      Chọn cổng COM --> OK

   2. Cài đặt thông số cho cổng COM (baudrate, databit, parity, stop bit)

- Chọn Window --> Tunel Manager

    - Trong ô Device IP, điền vào số ID của modem khi config

3. Khởi động cổng COM ảo

    Chọn Operation --> Start Service

    Khi xuất hiện chữ Connected màu xanh trên cột Device Status và Serial Status là cổng COM đã sẵng sàn kết nối.

III. Thực hiện kết nối

          Tại máy tính điều khiển, cài đặt chương trình kết nối chuyên dụng theo chủng loại Recloser, lựa chọn các thông số cổng COM tương ứng với cổng COM ảo đã tạo (baudrate, databit, parity, stop bit). Sau đó thực hiện kết nối đến Recloser giống như đang kết nối trực tiếp bằng sợi cáp RS232. Hiện BKAII đã hỗ trợ các công ty điện lực các tỉnh thành kết nối thành công với nhiều loại recloser của các hãng khác nhau như Nulec, NoJa, Cooper,... Mọi thông tin chi tiết,  xin vui lòng liên hệ với BKAII để được biết thêm chi tiết!

                                                            *****   *****

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

Các bài viết liên quan:

 

 

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

        Các nhà máy điện gió đang được xây dựng rất nhiều trên thế giới với các ưu điểm nổi trội như: thân thiện với môi trường, sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên,....giúp sản xuất một lượng điện lớn đáng kể và góp phần giảm dần các nguồn năng lượng khác tạo điện như thủy điện, nhiệt điện.....  Các nhà máy điện gió bao gồm nhiều tháp turbine (có hình dáng giống đồ chơi chong chóng), thường được đặt ở những nơi có điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc vị trí địa lý không thuận lợi. Ví dụ turbine gió đặt ở ngoài khơi, nhiệt độ thay đổi thất thường, có khi xuống tới -10oC. Với các vị trí địa hình khó khăn, việc kéo dây tín hiệu để kết nối tín hiệu điều khiển, giám sát gần như là một bài toán bất khả thi. Qua quá trình thực tế, chúng tôi đã đưa giải pháp kết nối không dây thông qua Modem 3G F2403 trong các nhà máy điện gió tại Ireland.

Mô hình như sau:

Tại các site: Modem F2403 kết nối với tủ điều khiển đặt tại mỗi tháp gió (wind turbine controller) thông qua cổng kết nối RS232/RS485. Hoặc với một số site, phải đưa đường tín hiệu cáp quang, thì sẽ sử dụng bộ chuyển đổi từ quang sang RS232 để kết nối vào modem 3G. Hình ảnh thực tế như ở dưới:

Khối truyền dẫn: F2403-WCDMA IP Modem hoạt động trên hạ tầng mạng viễn thông được cung cấp bởi các nhà mạng, chạy với tốc độ 3G, khi mất 3G do một nguyên nhân nào đó thì tự động chuyển về GPRS và tự kết nối 3G khi có tín hiệu trở lại. Điều này giúp hệ thống truyền tin luôn được đảm bảo ổn định với tốc độ cao.

Tại trung tâm:

  • Yêu cầu tại phòng điểu khiển - giám sát trung tâm phải có địa chỉ IP tĩnh, và địa chỉ IP này phải được Public để modem F2403 tại các site có thể tự động tìm về và kết nối.
  • Trên máy tính giám sát trung tâm, cần cài đặt phần mềm tạo cổng com ảo ( đi kèm theo sản phẩm, để được cung cấp miễn phí xin vui lòng liên hệ BKAII).
  • Sử dụng phần mềm SCADA "Vestas Remote Panel Software" kết nối với các site thông qua cổng COM ảo và điều khiển - giám sát một cách bình thường.

Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ BKAII để được tư vấn và hỗ trợ miền phí!

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

Qua quá trình làm việc với gần 20 công ty điện lực các tỉnh thành trong bài toán điều khiển và giám sát từ xa Recloser, hôm nay BKAII sẽ tổng hợp các giải pháp truyền thông khi cần điều khiển và giám sát từ xa Recloser để các bạn có một cách nhìn tổng quát.

 Hiện nay, BKAII đang cung cấp hai nhóm chính giải pháp thông qua đường truyền vật lý: Cáp quang và mạng di động ( GPRS/3G).

  • Mạng cáp quang:
    • Ưu điểm: Đường truyền ổn định, độ tin cậy cao, tốc độ bản tin nhanh, cơ bản đạt được tốc độ 100Mb hoặc 1000Mb.
    • Nhược điểm: Chi phí đầu tư ban đầu đắt ( chủ yếu cho việc nhân công lắp đặt, chi phí mua vật tư cáp quang,...) và mất nhiều thời gian để triển khai. Khi có sự cố trên đường cáp quang thì có khó khăn trong việc xác định điểm tìm ra sự cố,...., khó lắp đặt ở địa hình đồi núi, xa trung tâm.
    • Khi nào lên dùng đường truyền là mạng cáp quang: Tất nhiên, Khi các Recloser đã có sẵn hạ tầng mạng cáp quang thì việc sử dụng đường truyền cáp quang là tối ưu
    • Mô hình giải pháp sử dụng đường truyền cáp quang: BKAII đề xuất logic như sau:
      • Recloser -> Chuyển đổi RS232/485 sang quang -> đường truyền quang -> Chuyển đổi quang sang RS232/485 -> Chuyển đổi RS232/485 sang Ethernet -> Switch trung tâm -> Máy tính điều độ. Đây là mô hình mà BKAII đã triển khai cung cấp thiết bị cho rất nhiều công ty điện lực các tỉnh thành.
      • Recloser -> chuyển đổi RS232/485/422 sang Ethernet -> Bộ chuyển đổi Ethernet sang Quang -> Đường truyền Quang -> Bộ chuyển đổi Quang sang Ethernet -> Switch trung tâm -> Máy tính điều độ.
    • Thiết bị lựa chọn:
      • Bộ chuyển đổi RS232/485 sang Quang và ngược lại: Các bạn cho thể sử dụng ATC-277SM (ATC), MODEL277A (3onedata),...Thông tin chi tiết có thể xem tại đây
      • Bộ chuyển đổi RS232/854/422 sang Ethernet: ATC 1000, ATC 2000, ATC 3000, IOLANDS1, NP301, STE100A,....Thông tin chi tiết có thể xem tại đây
      • Bộ chuyển đổi từ Ethernet sang Quang: có thể xem tại đây
  • Mạng di động:
    • Ưu điểm: Chi phí đầu tư ban đầu thấp, dễ lắp đặt, hầu như có thể lắp đặt ở bất cứ đâu ( miễn cứ có sóng điện thoại là có thể lắp đặt được).
    • Nhược điểm: Độ ổn định không thể bằng đường truyền cáp quang.
    • Mô hình giải pháp sử dụng đường truyền mạng di động: Recloser ( hỗ trợ IEC101/104) -> Modem IP GPRS/3G/Router -> Sim 3G -> Internet -> Switch mạng -> Máy tính điều độ trung tâm.
    • Thiết bị lựa chọn:
      • Đối với các Recloser hỗ trợ cổng nối tiếp RS232/485/422 ( chuẩn IEC-101): Thông thường các công ty điện lực sử dụng modem F2103: GPRS IP Modem  ( thường được dùng nhiều với Recloser Nulec) và F2403: WCDMA IP Modem (thường dùng nhiều với Recloser Nulec, Copper, NoJa,...). Hai modem này tính năng và cách sử dụng là như nhau, chỉ khác nhau về tốc độ đường truyền GPRS và 3G. Với F2403, cung cấp đường truyền mặc định là 3G, khi chập chơn hoặc mất sóng 3G thì thiết bị tự động chuyển về sử dụng ở dải tần GPRS, khi có sóng 3G thì auto chuyển về chế độ 3G. Như vậy, về độ tin cậy thì F2403 sẽ có độ tin cậy hơn nhiều F2103.

      • Đối với các Recloser hỗ trợ cổng ethernet ( chuẩn IEC104 ) thì BKAII đang có 2 phương án:
        • Sử dụng Router 3G F3425:
          • Việc sử dụng F3425 đã được BKAII triển khai tại điện lực Quảng Trị, dùng để kết nối các Recloser có hỗ trợ cổng Ethernet.
          • Mô hình này hoạt động ra sao: Cụ thể về mô hình, mời các bạn theo dõi tại đây

        • Sử dụng gateway chuyển đổi IEC101-104 và quay lại phương án trên.

Như vậy, trên đây BKAII đã tóm tắt các giải pháp sử dụng để điều khiển và giám sát từ xa Recloser. Mọi vấn đề cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với BKAII 

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

>>> Xem tiếp:

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ NP301

NP301 là một thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu serial sang ethernet. Thiết bị cung cấp 1 Port RS232/485/422 và một Port 10/100 Base-T(x). NP301 với hệ thống bảo vệ EMC, có khả năng bảo vệ quá dòng, quá áp.

Mô tả chung

Mặt trước

Mặt trên

Mặt dưới


Sơ đồ cổng kết nối

 

Giao diện kết nối RS232/RS485/RS422

RS485/422 có sơ đồ chân như sau:

RS232 có 9 chân như sau:

Cổng nguồn

Điện áp đầu vào từ 9-48VDC, công suất 1.4W

Bước 1: Cài đặt mạng

Theo quy định của nhà sản xuất, NP301 sẽ có:

  • IP mặc định : 192.168.1.254
  • Subnet mask : 255.255.255.0 
  • Thông qua trình duyệt WEB, IP của NP301 và PC phải tương đương nhau trong cùng một Local Area network.
  • Có thể thay đổi địa chỉ IP của N301 và PC sao cho chúng chung Local Area network.

Có 2 cách để thực hiện việc định IP cho thiết bị.

Phương án 1:

Start->Control  panel->network  connections->Local  area  Connection->Properties->Internet protocol(TCP/IP)Setting PC’s IPaddress: 192.168.1.X(X tránh 254, nên từ 2 đến 253).

Phương án 2: Cấu hình IP NP301thông qua VSP manager software

- Cài đặt VSP theo đĩa đi kèm cùng sản phẩm

- "Seach" để tìm thiết bị

- Sau khi tìm thấy NP301, kích chuột phải để thay đổi địa chỉ IP, chú ý: IP của NP301 và PC phải cùng một Local Area network.

Bước 2: Đăng nhập vào giao diện cài đặt bằng Web

Đăng nhập với địa chỉ mặc định của modem NP301 là 192.168.1.254

Đăng nhập vào giao diện, sử dụng user name "admin", và pass "admin" mặc định

Giao diện phần cài đặt

Thiết lập kết nối

Ấn "Search" trong tab Device manager để tìm thiết bị

Sang tab " VSP manager", chọn "New"

Cài đặt COM ảo cho thiết bị, chọn một COM chưa được sử dụng, điền IP và Port như ở giao diện web.

Tiến hành thử kết nối giữa thiết bị, bằng cách truyền dữ liệu qua RS232 và nhận về qua COM ảo bằng phần mềm: Termite, download phần mềm tại: http://www.compuphase.com/software_termite.htm

Chọn COM2

Mở một Terminate khác, chọn COM của cổng RS232, thấy 1 COM thật ở đây là COM3, và COM ảo được tạo là COM2

Tiến hành gửi dữ liệu thử nghiệm, gửi một chuỗi kí tự

Ta nhận thấy thiết bị hoạt động bình thường! 

Hy vọng, với một vài thao tác đơn giản ở trên, các bạn đã có thể tự cài đặt và sử dụng NP301 trong ứng dụng của mình. Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ BKAII!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất"

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

Hiện nay, thiết bị đo mưa kiểu chao lật là thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các trạm quan trắc khí tượng thủy văn. Với đặc thù các trạm được trải đều trên toàn quốc, nên có nhiều trạm sẽ gặp khó khăn trong việc truyền thông dữ liệu, nhất là việc ghi dữ liệu tự động là một vấn đề cấp bách. Độ chính xác của dữ liệu đo sẽ là dữ liệu quan trọng cho việc nghiên cứu, dự báo các ảnh hưởng của các cơn mưa..... Để đo lượng mưa tự động, thì ngoài thiết bị đo kiểu chao lệch, còn cần một thiết bị nhận dữ liệu và truyền tin CẦN đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây.

  1. Truyền dữ liệu qua mạng GPRS/3G, giúp việc truyền dữ liệu không quan tâm tới vị trí đặt trạm.
  2. Thiết bị cần tiêu tốn năng lượng thấp, bởi các trạm thường đặt ở những vị trí địa hình đồi núi, việc cung cấp năng lượng nhiều khi rất khó khăn hoặc có thể bất khả thi. Thường các trạm này người ta chỉ dùng PIN hoặc PIN năng lượng mặt trời để cung cấp.
  3. Thiết bị truyền dữ liệu cần có cổng I/O để đếm xung của thiết bị đo mưa kiểu chao lệch.
  4. Kích thước nhỏ để có thể đóng hộp cùng bộ xử lý của thiết bị được.

 Để đáp ứng các yêu cầu trên, BKAII đã giới thiệu với khách hàng dòng sản phẩm F2114 : GPRS IP Modem. Mô hình bài toán được đề xuất như sau:

 

Nguyên lý hoạt động:

Mỗi khi thiết bị đo mưa đo được lượng mưa đầy phễu chứa, sẽ lật một và tác động một xung thông qua cổng DI vào modem F2114. Thiết bị F2114 sẽ ghi nhận 1 giá trị, và truyền dữ liệu đó realtime về máy tính trung tâm. Tại máy tính trung tâm, dữ liệu sẽ được lưu vào hệ thống database để phục vụ thống kê, báo cáo,....và công tác dự đoán cảnh báo.

Tại sao lại chọn Modem GPRS IP - F2114 ?

  • Modem F2114 cho phép truyền dữ liệu qua mạng GPRS được cung cấp bởi tất cả các nhà mạng ở nước ta.
  • Cổng truyền thông RS232/485.
  •  Hỗ trợ 5 I/O ( 3 DO/I và 2AI) để đếm xung.
  • Mức tiêu thụ năng lượng siêu tiết kiệm.
  • Kích thước nhỏ gọn

 Hình ảnh thực tế:

Mọi thông tin chi tiết về giải pháp và thiết bị, xin vui lòng liên hệ BKAII để được tư vấn miễn phí!

>>> Các bài liên quan:

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực

Tài liệu này thuộc quyền sở hữu công ty TNHH Tự Động Hóa và Tin Học Công Nghiệp Bách Khoa (BKAII). Bất kỳ sự sao chép, sử dụng và tiết lộ mà không được sự cho phép từ phía công ty là vi phạm pháp luật của nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam. Tài liệu này chỉ được sử dụng cho các thành viên và khách hàng của BKAII.

Là một trong 5 nước trên thế giới dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu, việc tìm ra cách chủ động ứng phó và thích ứng phù hợp đang ngày càng cấp bách với VN. Hiện nay, đã và sẽ có rất nhiều các trạm quan trắc trải dài trên khắp cả nước phục vụ các nhu cầu khác nhau: Trạm quan trắc khí tượng thủy văn, trạm dự báo thời tiết, trạm đo mực nước ngầm, trạm giám sát không khí,….Tuy nhiên, khoảng cách giữa trung tâm lấy dữ liệu, giám sát, phân tích số liệu và trạm quan trắc thường là xa, nhiều khi việc kéo cáp là không khả thi.

=> Giải pháp truyền truyền thông không dây sẽ giúp bài toán được giải quyết dễ dàng với hiệu quả và kinh phí tối ưu


Mô hình bài toán 

Hiện tại, công ty BKAII đang cung cấp 3 mô hình cho bài toán truyền thông không dây cho các trạm quan trắc sử dụng datalogger của hãng Campbell Scientific. Với 03 mô hình này, chúng tôi đảm bảo sẽ giải quyết trọn vẹn bài toán truyền thông không dây để phục vụ các hệ thống quan trắc tự động:

  •  Mô hình kết nối giúp đẩy dữ liệu từ Datalogger lên mạng internet thông qua hạ tầng mạng (GPRS/3G) vốn đã được phủ sóng toàn bộ nước ta từ lâu và được đẩy về máy chủ thông qua một địa chỉ IP tĩnh.
  •  Mô hình kết nối datalogger với máy tính thông qua 02 modem không dây, sử dụng sóng điện thoại di động (kết nối trực tiếp).
  •  Mô hình kết nối Datalogger với máy tính thông qua sóng Zigbee (khoảng cách tối đa lên đến 2KM)

Mô hình kết nối giúp đẩy dữ liệu từ Datalogger lên mạng internet thông qua sóng điện thoại di động (GPRS/3G) và được đẩy về máy chủ thông qua 01 địa chỉ IP tĩnh

Mô hình hệ thống

Tại mỗi tủ hiện trường, ta sẽ đặt 01 thiết bị phát không dây F2103: GPRS IP Modem được kết nối với bộ thu thập dữ liệu (Datalogger) qua cổng truyền thông RS232, mỗi thiết bị cần 01 Sim điện thoại để hoạt động. Hiển nhiên, tại các điểm đặt thiết bị này phải cần có sóng điện thoại di động.

Việc truyền dữ liệu từ các datalogger về  máy tính trung tâm sẽ được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hạ tầng mạng không dây GSM/GPRS/3G sẵn có của các mạng di động tại nước ta như Mobifone, Vinaphone và Viettel.

Giải pháp này có những ưu điểm như sau:

  • Phù hợp với các bài toán lớn, có nhiều trạm, cần giám sát các thông số một cách online.
  • Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành thấp nhất (tối đa 50.000 vnđ/Tháng/Điểm) và thuê bao ADSL cho một địa chỉ IP tĩnh tại trung tâm.
  • Thời gian cập nhật thông tin là nhanh nhất, liên tục tùy yêu cầu của người sử dụng.
  • Truyền nhận dữ liệu dạng đóng gói với độ tin cậy và bảo mật cao hơn các loại đường truyền khác.
  • Khả năng mở rộng số lượng điểm giám sát dễ dàng, có thể lên đến 65.000 điểm.
  • Do hệ thống được đưa lên mạng internet nên ở bất cứ nơi đâu trên thế giới,chỉ cần có mạng internet là có thể truy cập được số liệu, giúp nhà quản lý có thể giám sát hê thống một cách thuận tiện hơn

Mô hình kết nối datalogger với máy tính thông qua 02 modem không dây, sử dụng sóng điện thoại di động (kết nối trực tiếp)

 

Tại mỗi tủ hiện trường sẽ đặt 01 thiết bị F2103: GPRS IP Modem, sử dụng kết nối RS232 tới datalogger, và tại máy tính trung tâm sẽ đặt 01 thiết bị F2103: GPRS IP Modem dùng kết nối RS232 với máy tính. Tất nhiên với mỗi một modem sẽ cần 01 sim điện thoại và yêu cầu tại các nơi đặt modem đều phải có sóng điện thoại.

Giải pháp này có những ưu điểm sau:

  • Phù hợp cho những bài toán không cần đưa dữ liệu lên mạng internet, chỉ cần giám sát, thu thập số liệu tại phòng điều khiển trung tâm.
  • Tại máy tính trung tâm, có thể dùng phần mềm PC400,LoggerNet để kết nối giống như kết nối trực tiếp từ datalogger tới máy tính qua cổng RS232 thông thường.
  • Giá cước khi kết nối từ máy chủ đến các datalogger hiện trường cho đến khi ngắt kết nối sẽ được tính như giá cước của cuộc gọi điện thoại thông thường do các nhà mạng quy định.
  • Không mất phí công lắp đặt, kéo cáp, bảo trì đường truyền như cách kết nối trực tiếp thông thường

Mô hình kết nối Datalogger với máy tính thông qua sóng Zigbee (Khoảng cách tối đa lên đến 2000m)

 

Hiện nay hầu hết sóng điện thoại di động đã được phủ kín nước ta. Tuy nhiên, do địa hình vị trí địa lý, tự nhiên đặc thù của nước ta nên vẫn tồn tại một số vùng không có sóng di động, tất nhiên phạm vi không có sóng rất nhỏ. Do đó, một số trạm quan trắc khi được đặt ở những nơi vùng xa, đúng những vị trí không có sóng di động, địa hình hiểm trở,… thì việc giải quyết bài toán truyền thông trở lên vô cùng khó khăn. Với giải pháp của chúng tôi, bài toán đó đã được giải quyết một cách dễ dàng, tiện lợi với chi phí tối ưu. Chúng tôi đưa giải pháp sử dụng công nghệ đường truyền zigbee – một công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực truyền thông công nghiệp hiện nay. Đặc điểm nổi trội của công nghệ Zigbee là sự tiết kiệm năng lượng, phạm vi truyền thông lên cao hơn hẳn so với các phương thức truyền RF, buluetooth,…với khoảng cách tối đa lên tới 2000m.

Mô hình bài toán như sau: Ở những khu vực không có sóng di động mà phải đặt các trạm quan trắc, chúng ta sẽ gắn 01 Modem Zigbee để kết nối tới  một Modem Zigbee chủ đặt ở nơi gần nhất có sóng di động. Từ modem Zigbee chủ, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, chúng ta sẽ đưa về hai mô hình bài toán đã được trình bày phía trên

 Như vậy, mô hình này ngoài có được nhưng ưu điểm như hai mô hình trên thì còn có ưu điểm sau:

  • Giải quyết được vấn đề quan trắc tại những vị trí không có sóng di động.
  • Khoảng cách tối đa giữa một trạm không có sóng ra tới trạm chủ có sóng có thể lên tới 800m
  • Không mất phí cước truyền thông từ các trạm quan trắc ra tới trạm chủ.
  • Modem Zigbee rất tiết kiệm năng lượng.

Mọi thông tin chi tiết về giải pháp và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ với BKAII để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

>>> Xem tiếp:

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực

Tiếp theo bài viết trước, BKAII sẽ tiếp tục giới thiệu các bạn cách sử dụng chế độ Freeport trên S7-200...

Khởi động chế độ Freeport trên S7-200

Các ô nhớ chuyên dụng SMB30 và SMB130 được dùng để cấu hình cho port 0 và port 1 hoạt động ở chế độ Freeport, đồng thời cho phép chọn tốc độ truyền, bit chẵn/lẻ và số bit dữ liệu. Các byte điều khiển này được mô tả như bảng dưới đây:

Port 0 Port 1 Mô tả

Ô nhớ

SMB30

Ô nhớ

SMB130

 

SM30.6

SM30.7

SM130.6

SM130.7

pp : Chọn bit chẵn lẻ (parity)

00 = no parity

01 = even parity (parity chẵn)

10 = no parity

11 = odd parity (parity lẻ)

SM30.5 SM130.5

d : số bit dữ liệu trong 1 ký tự

0 = 8 bit cho 1 ký tự

1 = 7 bit cho 1 ký tự

SM30.2

đến

SM30.4

SM130.2 đến

SM130 .4

bbb: tốc độ truyền của chế độ Freeport

000 = 38400 baud (1920 baud đối với CPU 212)

001 = 19200 baud

010 = 9600 baud

011 = 4800 baud

100 = 2400 baud

101 = 1200 baud

110 = 600 baud

111 = 300 baud

SM30.0 và

SM30.1

SM130.0

SM130.1

mm : chọn giao thức .

00 = PPI chế độ slave

01 = chế độ Freeport

10 = PPI chế độ master

11 = dự trữ (mặc định là PPI chế độ slave)

 

Đối với port 0, một bit stop được thiết lập cho tất cả các cấu hình ngoại trừ trường hợp 7 bit dữ liệu không có parity, trường hợp này có 2 bit stop. Đối với port 1, một bit stop được thiết lập cho tất cả các cấu hình.

 Transmit (XMT) và Receive (RCV)

Các lệnh Transmit và Receive được dùng để truyền và nhận dữ liệu ở chế độ Freeport. Các lệnh này có cú pháp như sau: 

Lệnh XMT thực hiện truyền dữ liệu trong bộ đệm dữ liệu (data buffer) TBL. Phần tử đầu tiên trong bộ đệm xác định số byte cần truyền, PORT xác định cổng truyền thông sử dụng để truyền.Lệnh RCV khởi đầu hoặc kết thúc một dịch vụ nhận thông điệp (Receive Message Service). Điều kiện bắt đầu và kết thúc thông điệp cần được định nghĩa để dịch vụ nhận thông điệp có thể hoạt động. Các thông điệp nhận được thông qua cổng chỉ định PORT được lưu trong bộ đệm dữ liệu TBL. Byte đầu tiên trong bộ đệm dữ liệu xác định số byte nhận được.

Các thông số sử dụng trong các lệnh XMT và RCV:

Vào / Ra Tóan hạng Kiểu dữ liệu
TABLE VB, IB, QB, MB, SB, SMB, *VD , *AC BYTE
PORT 0 hoặc 1 BYTE

 

Lệnh XMT cho phép gởi 1 bộ đệm gồm 1 hoặc nhiều ký tự, tối đa là 255 ký tự. Sau khi ký tự cuối cùng của bộ đệm được truyền, một ngắt phát (ngắt số 9 đối với port 0 , ngắt số 26 đối với port 1) sẽ được tạo ra nếu 1 thủ tục xử lý ngắt (interrupt routine) được gắn với sự kiện hoàn tất truyền dữ liệu (transmit completed event). Có thể thực hiện truyền dữ liệu mà không sử dụng ngắt (ví dụ khi truyền dữ liệu đến máy in) bằng cách theo dõi các bit SM4.5 hoặc SM4.6 để phát hiện việc truyền dữ liệu đã hoàn tất hay chưa. Dạng bộ đệm dữ liệu của lệnh XMT như sau

Count M E S S A G E

Với:

Count : số byte cần truyền 

ME …: các ký tự trong thông điệp

Sử dụng ngắt điều khiển ký tự (Character Interrupt Control) để nhận dữ liệu

Lệnh RCV cho phép nhận 1 hoặc nhiều ký tự, tối đa là 255 ký tự. Sau khi nhận được ký tự cuối cùng, một ngắt thu ( ngắt 23 đối với port 0 và ngắt 24 đối với port 1) được tạo ra nếu có một thủ tục xử lý ngắt được gắn với sự kiện hoàn tất nhận dữ liệu (receive message complete event). Có thể nhận dữ liệu không dùng đến ngắt bằng cách theo dõi ô nhớ SMB86. Ô nhớ SMB86 sẽ khác 0 khi chức năng nhận dữ liệu không tích cực hoặc việc nhận dữ liệu đã kết thúc. Ô nhớ này bằng 0 khi đang nhận dữ liệu. Bộ đệm dữ liệu của lệnh RCV có dạng như sau:

Count star char M E S S A G E end char

Với Count: Số byte nhận được

Star char : ký tự bắt đầu.

M …E : các ký tự của thông điệp.

End char : ký tự kết thúc.

Để lệnh RCV có thể hoạt động, cần phải định nghĩa điều kiện bắt đầu và kết thúc một thông điệp. Các ô nhớ chuyên dụng từ SMB86 đến SMB94 (đối với port 0) và từ SMB186 đến SMB194 ( đối với port 1) được sử dụng để định nghĩa các điều kiện này. Cần lưu ý rằng chức năng nhận dữ liệu tự động kết thức khi có lỗi parity hoặc lỗi tràn (overrun).

Để linh hoạt trong hỗ trợ giao thức, có thể sử dụng ngắt điều khiển ký tự để nhận dữ liệu. Mỗi ký tự nhận được đều làm phát sinh một ngắt. Ký tự nhận được được đặt trong ô nhớ SMB2 và trạng thái parity (nếu có sử dụng) được đặt ở bít SM3.0 ngay trước khi thủ tục xử lý ngắt gắn với sự kiện nhận ký tự được thực thi. Các ô nhớ SMB2 và SMB3 được chia sẻ giữa port 0 và port 1. Khi nhận được 1 ký tự ở port 0, ngắt gắn với sự kiện này (ngắt số 8) được thực thi, SMB2 chứa ký tự nhận được ở port 0 và SMB3 chứa trạng thái parity của ký tự đó. Khi nhận được 1 ký tự ở port 1, thủ tục ngắt gắn với sự kiện này (ngắt 25) được thực thi, SMB2 chứa ký tự nhận được ở port 1 và SMB3 chứa trạng thái parity của ký tự đó.

Port 0 Port 1 Mô tả
SMB86 SMB186

Byte trạng thái nhận thông điệp:

n: 1 = thông điệp kết thúc do lệnh dừng của người sử dụng

r: 1 = thông điệp kết thúc: lỗi ở các thông số vào hoặc thiếu

các điều kiện bắt đầu hoặc kết thúc thông điệp..

e: 1 = Nhận được ký tự kết thúc

t: 1 = Thông điệp kết thúc do quá thời gian.

c: 1 = Thông điệp kết thúc do đã nhận được số ký tự tối đa.

p: 1 = Thông điệp kết thúc do lỗi parity

SMB87

SMB187

en Sc Ec Il c/m Tmr C Bk 0
Byte điều khiển nhận thông điệp

cn:     0 = không cho phép chức năng nhận

1 = Cho phép chức năng nhận .

Bit này được kiểm tra mỗi lần lệnh RCV được thực hiện

sc:     0 = Bỏ qua byte SMB88 hoặc SMB188

1= Sử dụng giá trị các byte SMB88 hoặc SMB188 để xác định khởi đầu thông điệp

il:      0 = Bỏ qua byte SMW90 hoặc SMW190

1= Sử dụng giá trị các byte SMW90 hoặc SMW 190 để xác định trạng thái nghỉ của đường truyền

c/m:   0 = Khoảng định thời là giữa các ký tự (inter – character timer)

1 = Khoảng định thời là của thông điệp (message timer)

tmr:   0 = bỏ qua SMW92 hoặc SMW192

1 = kết thúc nhận nếu vượt quá khoảng định thời trong SMW92 hay SMW192

bk:     0 = bỏ qua trạng thái dừng (break conditions)

1 = Sử dụng trạng thái dừng như khởi đầu của thông điệp. Các bit của byte điều khiển được sử dụng để định nghĩa các tham số dùng để nhận dạng thông điệp. Để xác định khởi đầu của thông điệp, các điều kiện bắt đầu thông điệp được AND luận lý và phải xuất hiện nối tiếp nhau (trạng thái nghỉ của đường truyền và ký tự bắt đầu ngay tiếp theo hoặc trạng thái dừng và ký tự bắt đầu ngay tiếp theo). Kết thúc của thông điệp được xác định bằng cách OR luận lý các điều kiện kết thúc thông điệp. Công thức để xác định điều kiện bắt đầu và kết thúc như sau:

Bắt đầu thông điệp = il *sc + bk *sc

Kết thúc thông điệp = ec + tmr + nhận được số ký tự tối đa

Một số ví dụ xác định điều kiện bắt đầu thông điệp:

1. Trạng thái nghỉ của đường truyền:

il = 0 ; sc = 0; bk = 0 ; SMW90 >0

2. Ký tự bắt đầu:

il = 0 ; sc = 1; bk = 0 ; bỏ qua SMW90

3. Trạng thái dừng:

il = 0 ; sc = 1; bk = 1 ; bỏ qua SMW90

4. Bất kỳ tín hiệu trả lời nào :

il = 1 ; sc = 0; bk = 0 ; SMW90 =0

(Thời gian định thời của thông điệp có thể được dùng để

kết thúc nhận thông điệp nếu không có tín hiệu trả lời )

5. Trạng thái dừng và ký tự bắt đầu:

il = 0 ; sc = 1; bk = 1 ; bỏ qua SMW90

6. Trạng thái nghỉ của đường truyền và ký tự bắt đầu:

il = 1 ; sc = 1; bk = 0 ; SMW90 >0

SMB88 SMB188 Ký tự bắt đầu thông điệp
SMB89 SMB189 Ký tự kết thúc thông điệp

SMB90

SMB91

SMB190

SMB191

Khoảng thời gian nghỉ của đường truyền tính bằng ms. Ký tự đầu tiên nhận được sau khoảng thời gian này bắt đầu 1 thông điệp mới. SMB90 (SMB190) là byte cao và SMB91 (SMB191) là byte thấp.

SMB92

SMB93

SMB192

SMB193

Khoảng thời gian giới hạn giữa các ký tự trong thông điệp hoặc của cả thông điệp tính bằng ms. Nếu khoảng thời gian này bị vượt quá, việc nhận thông điệp sẽ kết thúc. SMB92 (SMB192) là byte cao và SMB93 (SMB193) là byte thấp.
SMB94 SMB194

Số ký tự lớn nhất có thể nhận (từ 1 đến 255 byte)

Lưu ý: Giá trị này cần được đặt bằng kích thước lớn nhất có thể

của bộ đệm cả khi không được sử dụng làm điều kiện kết thúc

thông điệp

 

Đến đây, BKAII xin tạm dừng phần hướng dẫn truyền thông giữa PLC S7-200 thông qua Freeport, chúc các bạn thực hành thành thạo và có nhiều giải pháp hay.

Mọi thông tin chi tiết về giải pháp và sản phẩm, xin vui lòng liên hệ với BKAII để được tư vấn miễn phí!

"BKAII - Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!"

 
 

Số lượng người đang truy cập...

Đang có 72 khách và không thành viên đang online